Thuật ngữ trái phiếu

0
143

Thuật ngữ trái phiếu có khá nhiều và không phải NĐT nào cũng có thể hiểu đúng được ý nghĩa của các thuật ngữ trái phiếu. Nắm bắt được chính xác các thuật ngữ trái phiếu sẽ là bước đầu tiên của NĐT đến với thị trường này. Do đó, để thuận tiện cho NĐT trong tìm hiểu về các thuật ngữ trái phiếu cũng như về thị trường TP; chúng tôi xin được giới thiệu cụ thể với NĐT các thuật ngữ này trong hai phần dưới đây:

1. Thuật ngữ trái phiếu chính phủ

Hệ thống giao dịch trái phiếu:

Là hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán(SGDCK). Hệ thống GD cho phép nhận, chuyển, sửa, ghi nhận, theo dõi, kết xuất dữ liệu phục vụ thực hiện giao dịch TP.

Thành viên giao dịch trái phiếu

Là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại được SGDCK chấp thuận trở thành thành viên giao dịch TP.

Ngày giao dịch trái phiếu

Là ngày TP được giao dịch trên hệ thống giao dịch TP của SGDCK.

Ngày thanh toán trái phiếu

Là ngày bên mua hoặc bên bán TP nhận được TP hoặc tiền.

Giá yết trái phiếu

Là giá TP được các thành viên yết trên hệ thống. Giá yết được hiểu là giá TP tính vào ngày thanh toán và không gộp lãi coupon(nếu có).

Giá gộp lãi trái phiếu

Là giá của TP tính vào ngày thanh toán và có bao gồm lãi coupon tích gộp. Đối với trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ và tín phiếu, giá gộp lãi bằng giá yết.

Giá thực hiện trái phiếu

Là giá dùng để xác định số tiền phải thanh toán trong các giao dịch TP.

Giao dịch mua bán thông thường

Là giao dịch TP trong đó một bên bán và chuyển quyền sở hữu TP cho một bên khác và không kèm theo cam kết mua lại TP.

Giao dịch mua bán lại

Là giao dịch TP trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu TP cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu TP đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định.

Đại diện giao dịch

Là nhân viên do thành viên giao dịch TP hoặc Kho bạc Nhà nước cử, được SGDCK công nhận là đại diện giao dịch và cho phép đại diện cho thành viên và Kho bạc Nhà nước nhập lệnh trên hệ thống giao dịch TP của SGDCK.

Kỳ hạn trái phiếu

Là khoản thời gian tính từ ngày phát hành lần đầu đến ngày đáo hạn TP.

Kỳ hạn còn lại của trái phiếu

Là khoảng thời gian còn lại(theo ngày thực tế) từ ngày hiện tại đến ngày đáo hạn TP.

Lãi suất danh nghĩa (lãi suất coupon) của trái phiếu

Là tỷ lệ phần trăm lãi hàng năm tính trên mệnh giá mà tổ chức phát hành phải thanh toán cho người sở hữu trái phiếu trong suốt thời hạn của TP.

Ngày trả lãi danh nghĩa của trái phiếu

Là ngày định kỳ trả lãi trái phiếu hàng năm do tổ chức phát hành cam kết trả theo điều kiện, điều khoản của TP.

Ngày thực thanh toán lãi trái phiếu

Là ngày trả lãi danh nghĩa hoặc ngày làm việc kế tiếp ngày trả lãi danh nghĩa trong trường hợp ngày trả lãi danh nghĩa trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định.

Ngày đăng ký cuối cùng

Ngày đăng ký cuối cùng nhận lãi, vốn gốc trái phiếu, gốc tín phiếu là ngày Trung tâm Lưu ký CK xác định danh sách chủ sở hữu TP để tổ chức phát hành thanh toán lãi, vốn gốc TP.

Kỳ trả lãi trái phiếu

Là khoảng thời gian giữa hai ngày trả lãi danh nghĩa liền kề.

Kỳ trả lãi trái phiếu hiện tại

Là kỳ trả lãi TP có ngày thanh toán giao dịch diễn ra.

Giao dịch trái phiếu hưởng quyền

Là giao dịch có ngày thanh toán diễn ra trước hoặc trùng với ngày đăng ký cuối cùng hưởng lãi trái phiếu của kỳ trả lãi hiện tại.

Giao dịch trái phiếu không hưởng quyền

Là giao dịch có ngày thanh toán diễn ra sau ngày đăng ký cuối cùng hưởng lãi TP của kỳ trả lãi hiện tại.

Trái phiếu thanh toán lãi định kỳ

Là loại TP được thanh toán lãi TP theo định kỳ 6 tháng hay 1 năm một lần theo quy định của tổ chức phát hành, và tiền gốc TP được thanh toán một lần vào ngày TP đáo hạn.

Trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ

Là loại TP được phát hành thấp hơn mệnh giá, không thanh toán lãi định kỳ mà chỉ thanh toán một lần cả gốc và lãi tại ngày đáo hạn. Đối với loại TP này, tổ chức phát hành quy định rõ số kỳ trả lãi giả định kể từ ngày phát hành TP lần đầu tới ngày TP đáo hạn.

Tín phiếu

Do KBNN phát hành, có kỳ hạn danh nghĩa không vượt quá 52 tuần. Tín phiếu được thanh toán gốc tín phiếu tại ngày đáo hạn bằng mệnh giá tín phiếu phát hành.

2. Thuật ngữ trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp(TPDN)

Là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.

Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ

Là trái phiếu DN được phát hành cho dưới 100 NĐT, không kể NĐT chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.

Trái phiếu doanh nghiệp xanh

Là TPDN được phát hành để đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường.

Trái phiếu chuyển đổi

Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện, điều khoản đã được xác định trong phương án phát hành TP.

Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu

Là số lượng cổ phiếu phổ thông mà chủ sở hữu trái phiếu nhận được khi thực hiện chuyển đổi một trái phiếu thành cổ phiếu.

Trái phiếu không chuyển đổi

Là loại trái phiếu không có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu.

Trái phiếu có bảo đảm

Là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi khi đến hạn bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba hoặc được bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng có chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh thanh toán.

Trái phiếu không có bảo đảm

Là loại trái phiếu không được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc bên thứ ba hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính tín dụng.

Trái phiếu kèm chứng quyền

Là loại trái phiếu được phát hành cùng với việc phát hành chứng quyền, cho phép NĐT sở hữu TP được quyền mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo các điều kiện, điều khoản đã được xác định trước.

Tổ chức lưu ký trái phiếu

Là Trung tâm Lưu ký CKVN hoặc tổ chức là thành viên của Trung tâm Lưu ký CKVN thực hiện dịch vụ lưu ký TPDN.

Lưu ký trái phiếu

Là việc người sở hữu trái phiếu thực hiện ký gửi trái phiếu của mình tại một tổ chức được phép lưu giữ, bảo quản trái phiếu để tổ chức này thực hiện các quyền đối với trái phiếu cho người sở hữu.

Hoán đổi trái phiếu

Là việc doanh nghiệp phát hành cùng mua, cùng bán 2 mã trái phiếu khác nhau của chính DN tại cùng một thời điểm để cơ cấu lại danh mục nợ.

Mua lại trái phiếu trước hạn

Là việc doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu đã phát hành trước ngày đáo hạn.

Phát hành trái phiếu

Là việc bán trái phiếu lần đầu cho các đối tượng mua.

Ngày hoàn thành đợt phát hành trái phiếu

Là ngày doanh nghiệp phát hành kết thúc việc thu tiền mua trái phiếu từ các NĐT.

Bảo lãnh phát hành trái phiếu

Là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các NĐT, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.

Đại lý phát hành trái phiếu

Là các tổ chức thực hiện việc bán trái phiếu cho NĐT theo sự uỷ quyền của tổ chức phát hành.

Đại lý thanh toán trái phiếu

Là các tổ chức thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn theo sự uỷ quyền của tổ chức phát hành.

Cầm cố trái phiếu

Là việc chủ sở hữu trái phiếu giao TP của mình cho tổ chức, cá nhân khác nắm giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Tổ chức định mức tín nhiệm trái phiếu

Là pháp nhân có chức năng đánh giá về mức độ uy tín của doanh nghiệp và khả năng thanh toán gốc, lãi trái phiếu của một tổ chức phát hành trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

Để tìm hiểu cụ thể thêm về các thuật ngữ trái phiếu, NĐT có thể xem trong các văn bản quy phạm về trái phiếu tại đây.

TraiphieuViet.vn

BÌNH LUẬN

Xin mời bạn bình luận tại đây
Xin mời điền tên của bạn tại đây