Chiến lược đầu tư

0
195

Chiến lược đầu tư là những phương cách, chương trình hành động trong đầu tư; cần xây dựng trước khi tiến hành đầu tư. Mỗi NĐT khác nhau lại cần có một chiến lược đầu tư phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận và quản trị rủi ro. Chiến lược đầu tư hay chiến lược quản lý danh mục đầu tư cần được áp dụng trong suốt quá trình đầu tư và có hoàn thiện rút kinh nghiệm theo thời gian. NĐT có một chiến lược đầu tư đúng và khoa học là NĐT đã có một kim chỉ nam cho hành động đầu tư.

Cũng như các chứng khoán khác, trái phiếu cũng tồn tại 2 loại rủi ro là rủi ro phi hệ thống và rủi ro hệ thống. Rủi ro phi hệ thống là rủi ro của từng công ty phát hành riêng lẻ như rủi ro thanh toán, rủi ro kinh doanh…Đơn vị phát hành trái phiếu có mức tín nhiệm càng thấp thì rủi ro càng cao. Tuy nhiên, đây là loại rủi ro có thể hạn chế và quản trị thông qua đa dạng hóa danh mục. Mặt khác, rủi ro hệ thống lại là rủi ro do thị trường gây ra như rủi ro lãi suất, lạm phát, chính sách…Đây là rủi ro không thể quản trị bằng đa dạng hóa đầu tư. Do đó, NĐT cần có biện pháp chuyên biệt nhằm giảm thiểu rủi ro này.

Dựa vào đặc tính của hai loại rủi ro trên, các nhà quản lý danh mục đầu tư đã xây dựng ra các chiến lược đầu tư nhằm quản trị rủi ro và sinh lời tối đa cho danh mục đầu tư như sau:

I. Chiến lược đầu tư thụ động

Quản lý thụ động là chiến lược mua và nắm giữ trái phiếu cho đến khi đáo hạn mà không cần quan tâm đến các biến động lãi suất. Đối với chiến lược này, về cơ bản không bắt buộc phải phân tích dự báo tình hình biến động lãi suất. Song NĐT vẫn cần có sự phân tích để đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro. Đồng thời tính toán xác định số lượng trái phiếu cần đầu tư vào danh mục để phù hợp với độ lớn của danh mục đầu tư. Đối với một NĐT cá nhân, NĐT có thể lựa chọn phương pháp mua chọn lọc cho danh mục đầu tư của mình.

Phương pháp mua chọn lọc có hai cấp bậc. Đối với NĐT có độ chuyên nghiệp chưa cao, có thể mua theo cấp bậc đơn giản nhất là mua chia nhỏ. Nếu NĐT có độ chuyên nghiệp cao hơn thì có thể lựa chọn phương pháp mua ở cấp bậc cao hơn là chọn mua tối ưu hóa.

a. Phương pháp chia nhỏ: Là phương pháp phân chia danh mục cần mua theo các nhóm nhỏ đại diện cho những đặc tính khác nhau của trái phiếu. Cách chia thường theo những đặc tính như:

  1. Mức độ tín nhiệm
  2. Lãi suất coupon
  3. Thời gian đáo hạn bình quân
  4. Thời gian đáo hạn
  5. Lĩnh vực, ngành nghề như ngành BĐS, tài chính, công nghệ
  6. Người phát hành như TP Chính phủ, TP DN, …
  7. Mức độ đảm bảo như TP có bảo đảm bằng tài sản, TP không có tài sản bảo đảm
  8. Tính chất trái phiếu như TP có thể chuyển đổi, có thể mua lại, có lãi suất cố định hay thả nổi…

Ví dụ: Nhà đầu tư X dự kiến đầu tư 1tỷ đồng vào trái phiếu. Để giảm rủi ro cho danh mục, NĐT sẽ chia đều vốn và mua thành 3 trái phiếu A, B, C khác nhau. TP: A thuộc ngành BĐS và thời gian đáo hạn là 1 năm. TP: B ngành Ngân hàng và thời gian đáo hạn là 2 năm. TP: C ngành thực phẩm và thời gian đáo hạn là 3 năm….

b. Phương pháp tối ưu hóa: Là phương pháp mà NĐT cần phải xây dựng một danh mục vừa phải đa dạng hóa như phương pháp chia nhỏ, vừa phải tuân theo một số điều kiện và đồng thời phải tối ưu một số mục tiêu đề ra. Đây là phương pháp phức tạp hơn, chuyên nghiệp hơn. Mục tiêu đặt ra có thể là tối ưu hóa lợi suất điều kiện của từng danh mục riêng lẻ hoặc tối đa hóa độ lồi hay lợi suất đầu tư của toàn danh mục đầu tư…

II. Chiến lược đầu tư bán chủ động

Do phương pháp quản lý thụ động phần nhiều là tác dụng đa dạng hóa danh mục đầu tư, giúp giảm thiểu rủi ro không hệ thống mà không có tác dụng phòng tránh rủi ro hệ thống. Do đó, để đạt được mục tiêu đề ra mà vẫn phòng tránh cả rủi ro hệ thống; các nhà quản lý danh mục cần thiết lập danh mục theo phương pháp thụ động đồng thời cần quản lý danh mục mang tính chủ động. Phương pháp này được gọi là quản lý bán chủ động. Gồm một số phương pháp như:

  • Loại bỏ rủi ro từng danh mục đầu tư từ đó loại bỏ rủi ro cho toàn bộ tổng tài sản quản lý. Để loại bỏ rủi ro cho một danh mục đầu tư. NĐT phải xây dựng một danh mục đầu tư có thời gian đáo hạn bình quân của cả danh mục bằng kỳ đầu tư dự kiến. Thời gian đáo hạn bình quân của cả danh mục được xác định bằng thời gian đáo hạn bình quân gia quyền của tất cả các trái phiếu trong danh mục. Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư, thời gian đáo hạn bình quân của danh mục sẽ biến đổi khác với kỳ đầu tư nên nhà quản lý danh mục cần thường xuyên cơ cấu lại danh mục sao cho thời gian đáo hạn bình quân của danh mục đó luôn khớp với kỳ đầu tư. Thông thường, nhà quản lý danh mục đầu tư chuyên nghiệp sẽ điều chỉnh lại danh mục định kỳ hàng tháng hay quý và tiến hành cơ cấu lại mỗi khi có biến động lãi suất.
  • Trung hòa rủi ro hay trung hòa rủi ro lãi suất là phương pháp phổ biến trong chiến lược loại bỏ rủi ro cho danh mục đầu tư. Chúng ta đã biết thời hạn hoàn trả trung bình bằng thời gian hoàn vốn đầu tư. Nó chỉ ra thời gian cần thiết để NĐT tích lũy chắc chắn được một khoản tiền bất kể sự biến động của lãi suất thị trường. Nó cho phép loại bỏ hai rủi ro của TP là rủi ro giá và rủi ro tái đầu tư số tiền lãi hàng năm. Do vậy, phương pháp trung hòa rủi ro lãi suất này sẽ xây dựng một danh mục trái phiếu sao cho khi lãi suất biến động thì rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư gây những tác động bằng nhau và ngược chiều nhau. Từ đó, chúng triệt tiêu nhau dẫn tới danh mục đầu tư sẽ không bị ảnh hưởng.

III. Chiến lược đầu tư chủ động

Đây là phương pháp quản lý danh mục đầu tư mà nhà quản lý danh mục sử dụng khả năng dự đoán, phân tích và thủ thuật cũng như kinh nghiệm đầu tư của mình để xây dựng các danh mục đầu tư đạt mức sinh lời kỳ vọng cao hơn mức sinh lời chung của thị trường. Để thực hiện, nhà quản lý danh mục sẽ theo dõi và dự đoán các yếu tố như: Sự thay đổi mặt bằng lãi suất, thay đổi cơ cấu kỳ hạn lãi suất hay đường cong lãi suất, thay đổi mức chênh lệch lãi suất giữa các loại trái phiếu. Chiến lược đầu tư này có các phương pháp cụ thể như sau:

  • Chiến lược dự đoán lãi suất: Đây là phương pháp đơn giản nhất của chiến lược đầu tư chủ động. Điểm mấu chốt của phương pháp này là NĐT cần phải dự đoán được xu hướng biến động của lãi suất trong tương lai làm căn cứ xây dựng một danh mục nhạy cảm với sự biến động đó. Do thời gian đáo hạn bình quân là đơn vị đo mức nhạy cảm của danh mục tới sự biến động của lãi suất nên nếu người quản lý danh mục dự đoán lãi suất giảm thì cần phải xây dựng danh mục đầu tư có thời gian đáo hạn bình quân dài và ngược lại.
  • Chiến lược hoán đổi: Phương pháp hoán đổi lợi suất đơn thuần nhất là NĐT cần đánh giá hai loại trái phiếu tương đương chất lượng và thời gian đáo hạn, chuyển từ loại có coupon thấp sang cao hơn với giá không cao hơn nhiều để hy vọng thu được lợi suất cao hơn.

Một phương pháp hoán đổi khác là hoán đổi thay thế: NĐT khai thác các định giá sai tạm thời của thị trường về thị giá trái phiếu. Ví dụ: Có hai loại trái phiếu tương đương về chất lượng(độ rủi ro), lĩnh vực hoạt động, coupon và thời gian đáo hạn. Nhưng hai trái phiếu này có lãi suất đáo hạn lại khác nhau. Khi đó, NĐT sẽ thay thế, hoán đổi trái phiếu có lợi suất thấp(giá cao) lấy trái phiếu có lợi suất cao(giá thấp).

Hoặc một phương pháp hoán đổi khác là NĐT dự đoán mức độ tín nhiệm của một công ty phát hành có xu hướng tăng lên. Khi đó giá trái phiếu công ty này sẽ tăng, nên ngay từ bây giờ NĐT sẽ mua loại trái phiếu này và bán loại tương đương không có triển vọng.

  • Chiến lược dự đoán chênh lệch đường cong lãi suất: Là khi nhà quản lý danh mục dự đoán sự khác nhau trong xu hướng biến động của lãi suất hai kỳ hạn khác nhau của một loại trái phiếu hoặc hai loại trái phiếu tương đương với hy vọng dựa vào đó sẽ thu về khoản lợi nhuận chắc chắn. Nói cách khác, nếu một thời điểm nào đó, lãi suất của hai kỳ hạn biến động bất thường và dự báo sẽ đổi chiều khi đó chiến lược đầu tư này sẽ dễ dàng thực hiện được. Khi dự đoán mức chênh lệch sẽ giảm thì mua trái phiếu dài hạn và bán trái phiếu ngắn hạn và ngược lại. Đồng thời cần lựa chọn số lượng trái phiếu sao cho khớp giá trị của hai loại trái phiếu mua và bán để tránh rủi ro lãi suất.
  • Chiến lược dự đoán mức biến động lãi suất: Ở chiến lược này, NĐT không cần dự đoán về xu hướng lãi suất mà cần dự đoán về mức biến động lãi suất, lãi suất dự báo sẽ biến động nhiều hay ít. Ví dụ: NĐT dự đoán sắp tới lãi suất sẽ biến động mạnh do nền kinh tế không ổn định. Sự biến động này có thể dẫn đến lãi suất tăng hoặc giảm mạnh. Khi đó, NĐT sẽ lựa chọn danh mục đầu tư sao cho khai thác được lợi thế của dự báo này. Nếu dự báo lãi suất biến động mạnh thì NĐT chọn danh mục có độ lồi cao hơn, ngược lại nếu lãi suất ổn định thì chọn danh mục có độ lồi thấp.

Đồng thời, để phòng ngừa và quản trị rủi ro cho danh mục trái phiếu. NĐT cũng có thể cân nhắc sử dụng thêm các công cụ như là quyền chọn, hợp đồng tương lai trái phiếu hay hợp đồng lãi suất tương lai.

Cuối cùng, để đánh giá được hiệu quả của danh mục đầu tư. NĐT cần so sánh kết quả thu được của danh mục so với mặt bằng chung của thị trường. Nếu kết quả đầu tư tương đương với mặt bằng chung trở lên là bạn đã có được sự thành công. Kết quả càng vượt hơn chứng tỏ bạn đã có một chiến lược đầu tư hợp lý và khoa học. Quan trọng hơn, việc luôn xem xét kiểm điểm lại quá trình đầu tư và quản lý danh mục sẽ giúp NĐT ngày càng có thành tích tốt hơn trong tương lai. Để tìm hiểu thêm về trái phiếu và đầu tư, NĐT có thể tham khảo trong kho sách tài chính của chúng tôi tại đây.

TraiphieuViet.vn

BÌNH LUẬN

Xin mời bạn bình luận tại đây
Xin mời điền tên của bạn tại đây